Máy tính biểu thức: gõ phép tính, xem kết quả
Máy tính biểu thức này làm việc từ một dòng văn bản duy nhất. Bạn gõ cả phép tính, chẳng hạn 150 * 0,20 + 45, kết quả hiện ngay bên dưới và đổi theo từng phím bấm nên không cần tìm nút bằng. Máy theo đúng thứ tự thực hiện phép tính, hiểu dấu ngoặc, lũy thừa, phần trăm, giai thừa, căn bậc hai, lượng giác và logarit, đồng thời lưu một lịch sử ngắn. Mọi thứ chạy trong trình duyệt của bạn và không có gì bạn gõ bị gửi đi.
Cách dùng máy tính online này
- Gõ vào ô Biểu thức toán học. Trên máy tính, ô đã sẵn sàng ngay khi trang mở; trên điện thoại, bạn chạm vào ô trước.
- Đọc kết quả bên dưới ô. Kết quả đổi khi bạn gõ. Nút dấu X trong ô sẽ xóa dòng để bạn làm lại.
- Nhấn Enter hoặc rời khỏi ô: một biểu thức đầy đủ và có kết quả sẽ được lưu vào Lịch sử.
- Mở lịch sử rồi chọn một mục để đưa nó trở lại ô và tiếp tục từ đó.
Khi biểu thức mới gõ dở, chẳng hạn 5 + hoặc (2, kết quả trước đó vẫn nằm trên màn hình ở dạng mờ, kèm dòng "Cứ tiếp tục gõ…". Bạn sẽ không bao giờ thấy lỗi nhấp nháy giữa chừng.
Ví dụ: 150 * 0,20 + 45 cho 75. Thêm dấu ngoặc, (150 + 45) * 0,20 cho 39.
Máy tính có dấu ngoặc và thứ tự thực hiện phép tính
Máy đọc cả dòng trước khi trả lời và áp dụng thứ tự thực hiện phép tính: dấu ngoặc trước, rồi lũy thừa, rồi nhân chia, cuối cùng là cộng trừ. Các phép cùng cấp được làm từ trái sang phải. Nhiều máy tính bỏ túi làm đúng theo thứ tự phím bấm và sẽ cho 20 với 2 + 3 * 4; máy này cho 14.
2 + 3 * 4cho 14: 3 * 4 trước, rồi + 2.(2 + 3) * 4cho 20: dấu ngoặc trước.100 - 20 - 5cho 75: cùng cấp, từ trái sang phải.2^3^2cho 512: lũy thừa nhóm từ phải, tức là 2^(3^2).-2^2cho -4: lũy thừa được tính trước dấu trừ.2(3+4)cho 14: có thể bỏ dấu *.
Máy tính phần trăm online trong biểu thức
Dấu % biến một số thành một phần trăm, nên 50% là 0,5. Khi phần trăm được cộng vào hoặc trừ khỏi một số, nó được lấy trên chính số đó, giống như cách người ta nói thành lời.
200 + 15%cho 230: 200 cộng 15% của 200.200 - 10%cho 180: 200 trừ 10% của 200.15% * 200cho 30: 15% của 200.20% * 150cho 30: "20% của 150". Từ "của" không được hiểu, hãy viết dấu nhân.
Máy tính khoa học online: độ, radian và hàm
Khi không có ký hiệu độ, các hàm lượng giác dùng radian: sin(pi/2) là 1. Đặt ° sau số để chỉ độ: sin(30°) là 0,5. Không có công tắc chế độ nào để quên, vì đơn vị được viết ngay trong biểu thức. Với sin, cos và tan bạn chỉ cần gõ tên hàm.
- Toán tử: + - * / (cũng nhận × ÷ − và chữ x thường giữa hai số), ^ cho lũy thừa, % , ! , ² và ³
- Hằng số: pi (hoặc π), e và tau
- Căn và lũy thừa: sqrt (hoặc √), cbrt, abs, exp
- Lượng giác: sin, cos, tan, asin, acos, atan, sinh, cosh, tanh
- Logarit: ln là logarit tự nhiên, log có cơ số 10, thêm log2 và log10
- Làm tròn: floor, ceil, round, trunc; và fact cho giai thừa
Hàm dùng được cả khi có hoặc không có dấu ngoặc (sqrt 16 và sqrt(16) đều cho 4), chữ hoa hay thường không quan trọng. Ký hiệu khoa học như 1.5e3 (1500) cũng được chấp nhận.
Kết quả được hiển thị thế nào
Đáp án được làm tròn đến 12 chữ số có nghĩa, giúp ẩn nhiễu làm tròn nhị phân: 0,1 + 0,2 hiện 0,3. Số nguyên giữ chính xác đến 15 chữ số, còn giá trị rất lớn hoặc rất nhỏ chuyển sang ký hiệu khoa học, như 1E20. Trên trang tiếng Việt, dấu phẩy là dấu thập phân.
Một biểu thức đầy đủ nhưng không có đáp án thực, như 1/0, sqrt(-1), ln(0), tan(90°) hay 171!, hiện "Không xác định" cùng dòng "Không có số nào là đáp án cho phép tính này."
Máy tính có lịch sử
Nút lịch sử cho biết có bao nhiêu biểu thức đã lưu. Mở ra để xem từng biểu thức kèm kết quả, mới nhất ở trên cùng. Một biểu thức được lưu khi bạn nhấn Enter hoặc rời khỏi ô, và chỉ khi nó có kết quả.
Danh sách giữ 30 mục gần nhất, chỉ nằm trong trình duyệt này trên thiết bị này, và có thể làm trống bằng Xóa lịch sử.
Câu hỏi thường gặp
Máy tính này có theo thứ tự thực hiện phép tính không?
Có. Máy đọc cả biểu thức trước khi trả lời: lũy thừa trước, rồi nhân chia, rồi cộng trừ, và các phép cùng cấp làm từ trái sang phải. 2 + 3 * 4 là 14, không phải 20, và dấu ngoặc luôn được ưu tiên: (2 + 3) * 4 là 20. Lũy thừa nhóm từ phải nên 2^3^2 là 2^9 = 512, và -2^2 là -4.
Máy tính dùng radian hay độ?
Radian, trừ khi bạn thêm ký hiệu độ. Không có công tắc chế độ: sin(pi/2) là 1 vì pi/2 được đọc là radian, còn sin(30°) là 0,5 vì ° đánh dấu 30 là độ. Ký hiệu ° dùng được sau mọi số, nên 180° bằng pi radian.
Dấu phần trăm hoạt động thế nào: 200 + 15% bằng bao nhiêu?
Phần trăm được cộng vào hoặc trừ khỏi một số sẽ lấy trên chính số đó: 200 + 15% là 230 và 200 - 10% là 180. Đứng riêng, 50% chỉ là 0,5 nên 15% * 200 là 30. Không có từ "của": "20% của 150" gõ là 20% * 150.
Có dùng được dấu ngoặc và lũy thừa trong máy tính online không?
Có, cả hai. Nhóm bằng ( ), lồng sâu bao nhiêu tùy bạn, và viết lũy thừa bằng ^: 2^10 là 1024. Ký hiệu ² và ³ cũng dùng được, còn căn bậc hai viết là sqrt(16), sqrt 16 hoặc √16. Phép nhân ngầm được hiểu, nên 2(3+4) là 14.
Tôi có xem được lịch sử của máy tính không?
Có. Một biểu thức đầy đủ và có kết quả được lưu khi bạn nhấn Enter hoặc rời khỏi ô. Nút lịch sử cho biết số mục và mở danh sách, mới nhất ở trên cùng. 30 mục gần nhất được giữ lại, chỉ trong trình duyệt này trên thiết bị này. Chọn một mục để đưa nó về ô, hoặc bấm "Xóa lịch sử" để làm trống danh sách.
Vì sao hiện Không xác định?
Vì biểu thức đã đầy đủ nhưng không có số thực nào là đáp án. Chia cho 0 (1/0), căn bậc hai của số âm (sqrt(-1)), ln(0), tan(90°) và giai thừa trên 170! đều hiện "Không xác định" cùng ghi chú "Không có số nào là đáp án cho phép tính này." Điều này khác với biểu thức gõ dở như 5 + hay (2, khi đó kết quả trước đó vẫn hiện mờ và dòng "Cứ tiếp tục gõ…" xuất hiện.
Làm sao tính giai thừa?
Đặt ! sau số: 5! là 120 và 10! là 3628800. Bạn cũng có thể viết fact(5). Giai thừa tính được đến 170!, vì 171! lớn hơn mọi số mà máy giữ được và hiện "Không xác định". Kết quả dài sẽ chuyển sang ký hiệu khoa học.
Nó có giải phương trình hay dùng biến như x không?
Không. Máy tính một biểu thức gồm các số: 3 * (4 + 5) thì tính được, nhưng không tìm x và không rút gọn đại số. Cũng không có hàm nhiều đối số (min, max, pow(a, b)), đổi đơn vị hay mod. Chữ x thường giữa hai số được đọc là phép nhân, nên 6 x 7 là 42.
Những gì tôi gõ có bị gửi đi đâu không?
Không. Biểu thức được đọc và tính ngay bởi trang trong trình duyệt của bạn. Không có gì được gửi đến máy chủ. Thứ duy nhất được lưu là lịch sử của bạn, trong bộ nhớ cục bộ của trình duyệt này trên thiết bị này.